Pages

19/12/13

User và password mặc định của một số router, modem


Nếu bạn bị mất user và pass của router (modem) và bạn muốn biết lại.
Đây  danh sách các user và pass mặc định để đăng nhập router mà chúng tôi đã biết.

Router NameDefault IP
Address
Default User
Name
Default
Password
3Com192.168.1.1N/aAdmin
3Com
AdminttdAdminttd
3Com
AdminN/a
3Com
N/aPASSWORD
3Com
Root!Root
ACC
NetmanNetman
ACCTON192.168.2.1N/a0
Aceex192.168.8.1AdminN/a
Aceex10.0.0.2AdminEpicrouter
Actiontec
N/aN/a
ADC Kentrox
N/aSecret
Adtran
N/aN/a
AirLink+192.168.1.1AdminAdmin
Aiway
0N/a
Allied Telesyn
RootN/a
Allied Telesyn
ManagerFriend
Allnet
AdminAdmin
Ambit192.168.100.1UserUser
Ambit192.168.100.1AdminPassword
Ambit
RootN/a
Amitech
AdminAdmin
Apple10.0.1.1N/aN/a
Arescom
N/aAtc123
Arescom192.168.1.1DsladminN/a
Ascend
AdminAscend
Ascend
N/aAscend
Ascom


Asmack
AdminEpicrouter
ASUS192.168.1.1AdminAdmin
Avaya
RootRoot
Bausch Datacom10.0.0.2AdminEpicrouter
Bay Networks
UserN/a
Bay Networks
ManagerN/a
Bay Networks
ManagerManager
Belkin192.168.2.1N/aN/a
Belkin
AdminN/a
Benq
AdminAdmin
Bintec
AdminBintec
Boson
N/aN/a
Broadlogic
AdminAdmin
Broadlogic
InstallerInstaller
Broadlogic
WebadminWebadmin
Buffalo192.168.11.1RootN/a
Cable & Wireless
Admin1234
Cabletron
NetmanN/a
Cabletron
N/aN/a
Canyon
AdministratorAdmin
Canyon192.168.62.1Admin1234
Cayman
AnyN/a
Cisco
CiscoCisco
Cisco
N/aSan-fran
Conexant
N/aAdmin
Conexant
N/aEpicrouter
Dell192.168.1.1AdminAdmin
Digicorp
N/aBRIDGE
Digicorp
N/aPassword
D-Link192.168.0.1
192.168.0.30
192.168.0.50
N/aN/a
D-Link192.168.0.1 or
192.168.1.1
AdminAdmin
D-Link
N/aAdmin
D-Link
AdminN/a
D-Link
UserN/a
D-Link
N/a1234
D-Link
N/aYear2000
E-Con
AdminEpicrouter
Edimax
Admin1234
Efficient
LoginAdmin
Efficient
AdminAdmin
Efficient Networks
N/aHs7mwxkk
Elsa
N/aCisco
Ericsson (Formerly ACC)
NetmanNetman
E-Tech
N/aAdmin
E-Tech10.0.0.2AdminEpicrouter
Flowpoint192.168.254.254N/aAdmin
Flowpoint
N/aPassword
Fujitsu Siemens
N/aConnect
Gateway
AdminAdmin
IBM
N/aAscend
Infosmart
Admin0000
Intel
AdminHello
Intel
NICONEXNICONEX
Intel
N/aBabbit
Ipstar
AdminOperator
JAHT10.0.0.2AdminEpicrouter
Linksys
AdministratorAdmin
Linksys192.168.0.1
192.168.1.1
192.168.1.225
192.168.1.226
192.168.1.245
192.168.1.246
N/aAdmin
Linksys192.168.1.1
192.168.1.251
AdminAdmin
Livingston
!RootN/a
MacSense
AdminAdmin
Medion
N/aMedion
Microsoft Broadband
Networking Routers also
known as “Base Station” routers
192.168.2.1AdminAdmin
Microsoft Broadband
Networking Routers also
known as “Base Station” routers

N/aAdmin
Mikrotik
AdminN/a
Motorola
CablecomRouter
Motorola
AdminMotorola
Motorola
AdminPassword
Netgear192.168.0.1AdminPassword
Netgear192.168.0.227AdminPassword
Netgear
N/a1234
Netgear
Admin1234
Nokia
M1122M1122
Olitec
AdminAdmin
Olitec
AdminAdslolitec
Pentagram
AdminPassword
Pentagram
N/aPento
Pirelli
AdminMu
Pirelli
AdminMicrobusiness
Pirelli
UserPassword
Siemens
SuperuserAdmin
Sitecom192.168.0.254AdminAdmin
Sitecom192.168.0.1N/aSitecom
SmartSwitch
AdminN/a
SMC192.168.2.1N/aN/a
SMC
AdminAdmin
SMC192.168.2.25AdminSmcadmin
SMC
N/aSmcadmin
SMC
AdminBarricade
SMC
CusadminHighspeed
SMC
N/a0000
SMC192.168.2.1N/aN/a
Speed Touch (Alcatel)10.0.0.138AdministratorN/a
Speedstream
AdminAdmin
T-Comfort
AdministratorN/a
Teledat
Admin1234
Telekom Malaysia
ZXDSLZXDSL
Telekom Malaysia
ADSLExpert03
Teletronics192.168.1.1Admin1234
Telnet192.168.1.1N/aN/a
UNEX
N/aPassword
US Robotic192.168.123.254AdminAdmin
US Robotic
AdminN/a
US Robotic
Root12345
US Robotic
N/a12345
Westell
AdminSysadmin
X-Micro
SuperSuper
X-Micro
15021502
Xyplex
N/aAccess
Xyplex
N/aSystem
Yakumo
AdminAdmin
Zyxel
AdminAdmin
Zyxel192.168.1.1Admin1234
Zyxel
N/a1234
Zyxel
N/aNa

18/12/13

Hướng dẫn sử dụng card test mainboard

Card test mainboard laptop



Trên thị trường hiện có các loại card test mainboard đều có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc và có kết cấu như sau:

1. Khái niệm và Cấu trúc:

- Card test main là board mạch nhỏ có tích hợp vài IC chip làm nhiệm vụ xử lý dữ liệu được trích ra từ main để thông báo tình trạng hoạt động của toàn hệ thống máy tính

- Trên card thường có 02 (hoặc 04) LED 7 đoạn để hiển thị các số từ 00 –> FF (hệ thập lục) và các LED báo hiệu nguồn điện -5V, +5V, +12V, -12, +3.3V, Reset LED, RUN LED.

- Card có cổng giao tiếp với mainboard bằng khe cắm PCI hoặc ISA và USB hay LPT (Các card test main trước đây chỉ có loại ISA, rồi ra loại PCI, và cả 2 loại khe cắm ISA, PCI và mới nhất là loại hỗ trợ nhiều khe cắm PCI, PCIe, LPC…).

2. Nguyên tắc và quá trình test:


- Nguyên tắc : Card test main làm việc chủ yếu dựa theo quá trình làm việc “Post” của BIOS.

- Cắm card vào main lúc đầu LED báo nguồn sáng đủ tức là đã đủ nguồn cấp (nguồn cấp thiếu Main không hoạt động). Nếu main chạy bình thường thì LED Reset chớp một cái, nếu quá trình POST diễn ra tốt thì LED RUN sẽ nháy liên tục.

- Đầu tiên Main và CPU phải chạy được, sau tiếp theo là quá trình POST của BIOS hoạt động, nó kiểm tra Main + CPU + RAM + HDD + FDD… lần lượt kiểm tra từng thành phần kết nối với mainboard .

(Ghi chú: một số main có tích hợp card này trên main = 02 LED 7 đoạn hoặc 4/8 LED thường).

Quá trình test đang diễn ra thì trên màn hình chưa hiển thị gì, đến khi nghe có một tiếng Bip (ngắn gọn) thì màn hình sẽ hiện thị và quá trình POST coi như xong. Lúc này vẫn sẽ thấy card tiếp tục test RAM, HDD, FDD, CD-ROM… nhưng thực ra đây chỉ là quá trình báo kết quả hoặc test lại. Vậy quá trình test thường diễn ra rất ngắn từ khi bật nguồn Power đến lúc màn hình hiện lên.

3. Một số loại Card Test Main


Card test main cho Laptop và PC Model: PT098C

4-chữ số hiển thị . “Sao Mã” là “0000″ hay “FFFF” kiểm tra lỗi hoàn toàn tương thích 286 bo mạch chủ PIV, các mã được nore chính xác và đáng tin cậy. Cần kiểm tra mã số, nếu mã không thay đổi thì nhấn swicth một lần, sau đó mã sẽ thay đổi và hiển thị một mã số và dừng lại.

Card test PT098C tương thích với 286 board mạch chủ phù hợp cho máy tính xách tay và cả máy tính để bàn .


Nhanh chóng và dễ dàng để cài đặt vào một trong các cổng PCI hoặc LPT + USB của bo mạch chủ máy tính của bạn.
Card dễ dàng đọc Hiển thị trên màn hình LED
Hỗ trợ tốt trong việc phát hiện sự cố để xử lý
Sử dụng để xác định xem CPU hay bo mạch chủ hay bộ nhớ RAM bị lỗi.
Xác định card Video có vấn đề hay không.
Có đèn LED để báo nguồn có cấp cho Card hay không.
Đọc bảng Mã POST để xác định sự cố máy tính nhanh
Hữu ích cho cả người mới vào nghề cũng như người đã lâu năm trong nghề.


Hướng dẫn sử dụng card 5-In-One Laptop


I. Cấu trúc:


- Card Debug Five-In-One máy tính xách tay là phiên bản nâng cấp của Card

Combo-Debug-Card (VIP). Nó hỗ trợ với các giao diện: MINI PCI, Mini PCI-E, LPC, ELPC và I2C (Máy tính xách tay Pin Interface).

- Loại Card này có thiết kế có độ ổn định cao và rất dễ dàng sử dụng, Card này Hỗ trợ phiên bản BIOS mới nhất như: AMI BIOS 8.0 AWARD BIOS 6.0, PHOENIX BIOS 6.0 là công cụ lý tưởng của bạn cho trong việc sửa chữa máy tính xách tay “Laptop”

- Đây là lần đầu Card test kiểm tra thực tế làm việc trên tất cả các thương hiệu máy tính xách tay!

1/ Cấu trúc và cách sử dụng

2/ Các giao diện Mini-PCIe

3/ Các giao diện Mini-PCI

4/ Giao diện LPC

5/ Giao diện ELPC (chuyên dụng cho laptop ASUS)

6/ Giao diện I2C (chuyên dụng cho giao diện IBM Battery)

7/ LED-Hiển thị và các chỉ số LED

8/ Thẻ thông tin lỗi gỡ lỗi

9/ Q / A


II. Hướng dẫn sử dụng Card test 5-In-One laptop


1). Mô tả


1/Mini-PCIe giao diện:


2/Mini-PCI giao diện:


3/LPC giao diện:


4/ELPC giao diện: (chuyên dụng cho Laptop ASUS)


5/I2C giao diện (chuyên dụng cho giao diện pin Laptop IBM)


6/Hai 7-segment LED và đèn LED chỉ thị


7/ASIC:


8/Kiểm tra cổng: cổng này được dành riêng cho nhà SX và người sử dụng không sử dụng cổng này.


2). Giao diện Mini-PCIe


- Mini-PCIe được sử dụng như một xu hướng rất tiện lợi trong các laptop đời mới.


- So với Mini-PCI, Mini-PCIe chỉ cần ít chân cắm hơn: pin-8, mã PIN-10, mã PIN-12, mã PIN-14, mã PIN-16, mã PIN-17, và số PIN-19.


- Số chân dùng trong Mini-PCIe là hạn chế nên không phải là tất cả các dòng Laptop có thể sử dụng được khe cắm Mini PCIe. Nhưng hiện nay rất nhiều nhà sản xuất máy tính xách tay cũng đã và đang bắt đầu sử dụng loại card test này, chẳng hạn như IBM, HP, Fujitsu, Toshiba, Hasee, TCL, Acer và vv …


- Đối với các loại Laptop không có khe cắm Mini-PCIe thì các bạn phải dùng card test khác…như PT098C chẳng hạn.


- Sau đây là danh sách một số loại Laptop, có thể làm việc với giao diện mini-PCIe:


HP: V6000 series, bao gồm cả CT6, V9000 series, bao gồm cả AT8, AT9 … IBM / Lenovo: CW3, CW4, LE4, LE5 … Hasee: 310, 320 … Fujitsu: PROLAND 10 series


Acer: hầu hết các kiểu mới …


- Các bạn có thể thực nghiệm test và đưa các dòng máy sử dụng được thêm vào danh sách trên hộ nhé!


3). Các giao diện Mini-PCI


Mini PCI là một giao diện chung, được sử dụng trong laptop. Nó bao gồm 124 chân. Card Debug-Five-In-One này không sử dụng đầy đủ những chân, và chỉ có 101 chân được sử dụng. Giao diện khe cắm Mini PCI sẽ làm việc với tất cả các Laptop,


4).Giao diện LPC


- Đối với Laptop không hỗ trợ khe cắm Mini-PCI và Mini PCIe thì Card test Năm-In-One Laptop sẽ cho bạn có thể sử dụng giao diện cổng “khe cắm”thứ ba: LPC.


- LPC giao diện tồn tại trong tất cả các board mạch chính Laptop.


- Thứ tự chân “Pin” LPC trên card Five-In-One Debug-Card, từ trái sang phải như sau: PIN1-LFRAME, PIN2-LAD3, pin3-LAD2, PIN4-LAD1, PIN5-LAD0, PIN6-GND, PIN7-LRESET #, PIN8-LCLK, PIN9-3.3V


- Hầu hết các dòng máy tính xách tay IBM / Lenovo ThinkPad dự trữ giao diện LPC trong bo mạch chủ.


- Đối với Laptop IBM X 60, các giao diện LPC được đặt trong các khe cắm U39 của bảng chính. Thứ tự các Pin là như sau: A2-> LRESET # A3-> LFRAME # A5-> LCLK A9-> LAD3 A10-> LAD2 A11-> LAD1 A12-> LAD0


- Đối với IBM T6 R6 máy tính xách tay, các giao diện LPC được đặt tại các J26 khe của bảng chính. Thứ tụ các Pin là như sau: A1-> LCLK, B2-> LRESET A3-> LFRAME # #


B7-> LAD3 A7-> LAD2 B6-> LAD1 A6-> LAD0


- Chú ý: Thông thường, trong máy tính xách tay không sẵn có kết nối LPC hoặc khe cắm và bạn sẽ cần phải kết nối cổng LPC với laptop bằng cách sử dụng các dây dẫn và còn phải hàn đấy, nên đòi hỏi bạn phải hàn rất cẩn thận nhé!.


- Dưới đây là một số giao diện chân chip LPC để có thể kết nối với card Năm-In-One Debug-Card với các chân chip tương ứng. Để biết thêm thông tin, xin vui lòng tham khảo Datasheets những chip.


Lưu ý: Debug-Thẻ nhớ sử dụng nguồn cấp 3.3v, và bạn có thể sử dụng bất kỳ 3v3 và GND ở chỗ nào trên board mạch chính. Cũng xin lưu ý rằng không đấu với nguồn -3,3v hoặc đấu ngược sẽ hỏng card test.


- Debug-Card LPC giao diện của BIOS pin laptop của bạn như sau:


LPC BIOS Pin: PIN2-RST # PIN13-LAD0 PIN14 LAD1 PIN15-LAD2 PIN16-GND PIN17-LAD3 PIN23-LFRAME # PIN25-VCC PIN31-CLK






5). Giao diện ELPC


- Giao diện ELPC trên card Năm-In-One được thiết kế test cho máy tính xách tay ASUS.


- Giao diện này sử dụng riêng một dây cáp để kết nối trực tiếp với board mạch chủ laptop ASUS mà không cần sử dụng dây bay. Nó rất dễ sử dụng, và hầu hết các bo mạch chủ máy tính xách tay ASUS có được hỗ trợ này, chẳng hạn như ASUS A8S, F8S , EPC và vv …


- Thông thường, Asus có một kết nối, được đặt tên như DEBUG_CON, trong bo mạch chủ. Bạn chỉ cần sử dụng cáp để kết nối Five-In-One g vào cổng này là được.


6). Giao diện I2C


- Giao diện I2C trên card Năm-In-One được thiết kế riêng cho dòng Laptop IBM / Lenovo.


- Giao diện sử dụng jac chỉ có 3 đầu dây là: SDA, SCL và GND chưa có nguồn 3,3v. (bởi vì giao diện pin laptop I2C chỉ sử dụng có 3 đầu SDA, SCK và GND), nên bạn kết nối với giao diện pin laptop để lấy xung hiển thị mã báo lỗi mà thôi.


- Khi sử dụng Card-In-One kết nối với I2C bạn nhớ là vẫn phải đồng thời kết nối “cắm” card test với khe cắm Mini-PCIe trên bo mạch chủ hoặc lấy nguồn 3,3v ở pin 9 giao diện LPC hay ở chỗ nào đó để cung cấp cho card test nhé.


- Chú ý: Khi kết nối interposer pin để test bạn cần phải kết nối chính xác các ký hiệu SDA / SCL / GND tương ứng với cars test thì mới được.


Hiện nay, card test được các Laptop IBM như sau::


T61, R61/I/E, T400 / S, T500, X61 / S, Z61, W200, W300, X200 / S, W500, W700 và vv …


7). LED-Hiển thị và các chỉ số LED


Hiển thị bao gồm hiển thị Error-Mã và “CLK”, “RST” tín hiệu hiển thị trạng thái.


1/ Error-Mã hiển thị: Nó bao gồm với hai đèn LED 7-phân khúc.


2/ CLK / RST hiển thị trạng thái tín hiệu: Khi máy tính xách tay trong tình trạng thiết lập lại, “RST” chỉ số sẽ được chiếu sáng, và chỉ số “CLK” sẽ được tắt. Khi máy tính xách tay trong tình trạng chạy, LED “RST” sẽ được tắt, và LED “CLK” sẽ được sáng.


8). Thẻ thông tin lỗi gỡ lỗi


Khi điện lên thẻ gỡ lỗi, nó sẽ tự chẩn đoán. Nếu nó không thể vượt qua tự kiểm tra, chẩn đoán, nó sẽ hiển thị lỗi tương ứng


thông tin như sau :


E0: Fail tự kiểm tra trong card


E1: số dòng sản phẩm là không chính xác


E2: sản phẩm không được uỷ quyền.


9). Q / A


Câu hỏi: Cả hai LED “RST” và “CLK” đang tắt


Trả lời:

Triệu chứng này cho thấy không có tín hiệu CLK cho card test để LED “CLK” không sáng. Thông thường, nó có thể có nghĩa là các bo mạch chủ không có thể hỗ trợ giao diện Mini-PCIe. Vui lòng sử dụng các giao diện khác để kiểm tra nó.


Đọc card test main để bắt bệnh Laptop


- Khi POST kiểm tra đến bộ phận nào thì Bios sẽ gửi một mã (HEX) đến card qua các cổng giao tiếp và dữ liệu lấy ra là (data) sẽ được card hiển thị lên qua 2 hoặc 4 LED 7 đoạn.


- Ví dụ: nếu test CPU thì lần lượt gởi các mã từ C1..C5, test RAM thì gởi mã C6… (các mã và địa chỉ mã là của nhà sản xuất chip BIOS). Nếu card hiện số C6 và dừng lại thì do đang POST và test RAM và chứng tỏ là RAM có vấn đề.


- Tương tự nếu card báo C1..C5 thì CPU có vấn đề. Những mã hiện lên, tương ứng với lỗi.


* Chú ý: Các bảng liệt kê và tra cứu của hãng cũng có lưu ý bảng tra tương ứng chỉ sử dụng cho từng“dòng” BIOS.



- Như vậy, thì thực sự nếu muốn đầy đủ thì khi test main nào phải có Bảng tra của nhà sản xuất bios tương ứng.


- Cách tra cứu bảng trên web: Sử dụng từ khóa “HEX Code POST” trên google


- Nếu tra cứu tiếng “Bip”: sử dụngTừ khóa “POST code” thường chỉ cho ta bảng tra các tiếng bip (chuẩn đoán PC qua tiếng Bip của BIOS).


Bắt bệnh qua card test main:


- Nếu có tiếng BEEP thì đa phần là main + CPU đã chạy: Lỗi chỉ còn là RAM và VGA mà thôi, lúc này card test main sẽ chạy và hiện số lên rồi.


- Khi quan sát thấy card test main nhảy số: C0, C1… D0, D1… EA… 7F… FF thì 100% main + CPU + RAM đã chạy hoàn hảo vấn đề không lên hình là do lỗi VGA mà thôi. Thử vệ sinh khe cắm AGP, thay thử AGP khác. Nếu VGA On Board thì chắc là nó có vấn đề.


- Nếu Card Test Main nhảy số: C0, C1.. rồi dừng C5, C6 hay D5, D6, EA thì lỗi là do RAM, buss RAM, chip Bắc. Bỏ qua kiến thức về điện tử thì chỉ còn thay thử thanh RAM. Nếu vẫn không được thì lỗi có thể do buss RAM hoặc chip Bắc.


- Hiện tượng máy không có tiếng BEEP: Nguồn, RAM, CPU
Nếu dùng card test main: Tháo hết Chỉ còn để lại đúng main + CPU + RAM + Card test Main. Bật máy và quan sát “card test main“.


- LED báo nguồn 5V, 12V, 3v3 thường là đầy đủ, chỉ thếu khi ta cắm card không tiếp xúc tốt mà thôi:-> Kết luận bộ nguồn tốt.
- LED CLK: phải sáng –> Có xung clock. Mất, bị mất xung CLK. Kết luận main hỏng.
- LED RST: khi bật máy LED sẽ sáng rồi tắt là tốt; Nếu không sáng, hoặc sáng liên tục –> Mất xung reset –> Main hư. Nếu nó sáng rồi tắt thì bấm thử nút reset nếu nó tiếp tục sáng rồi tắt thì xung reset đã OK.
Quan sát các LED chức năng xong thì tiếp theo là theo dõi các LED 7 đoạn (LED hiện số):
- Nếu không hiện gì: Main + CPU chưa chạy, hoặc card test có vấn đề không support. CPU tốt thì lỗi main.


- Nếu hiện ngay FF hoặc C0: vẫn như trên: Main + CPU chưa chạy, hoặc card test lỗi không support và CPU tốt thì lỗi main.


- Nếu nhảy C0, C1 hoặc D0, D1: Lỗi này cũng do main và CPU chưa chạy, nhưng có thể do nguồn cấp cho CPU không ổn hoặc main không support CPU.


- Khi card test báo lung tung (tắt mở lại thì báo lỗi khác) đa phần do lỗi BIOS hoặc card test lỗi => hiển thị báo lỗi không có ý nghĩa.


- Nếu card test báo 26: đa phần là do card test lỗi nên hiện lỗi sai. Thường gặp ở main INTEL.


- Khi Card test báo 05, D6, C5 (tùy lọai BIOS) thì lỗi là do chính BIOS.


- Khi Card test báo 7F: main đã chạy, đã lên hình, màn hình đang dừng tại thông báo bấm F1 để tiếp tục. Nếu cắm bàn phím rồi, nhấn phím F1 thì card test sẽ nhảy tiếp và báo FF là coi như main OK. Nếu vẫn chưa lên hình thì lỗi là do VGA.


Tóm lại: Để cụ thể và chuẩn xác hơn thì phải xác định BIOS của hãng nào, đời nào rồi tra bảng chính xác tương ứng của nhà sản xuất chip BIOS.

Một số lỗi chung:

1. Số 26 : VGA có vấn đề
2. Số 31 : test RAM
3. Số 76 : kiểm tra keyboard
4. Từ C1 -> C6 : kiễm tra lại CPU
5. Từ C7 -> 41 : kiểm tra lại VGA
6. 00 : Chúc mừng bạn => CPU
7. FF : máy không có vấn đề gì cả


Chúc các bạn thành công !
Theo vietnamlan.vn

16/12/13

Lý do bạn nên để định dạng chuẩn cho USB là FAT 32

Rất nhiều người thắc mắc và không biết nên để định dạng nào cho USB là hợp lý ( FAT, FAT 32 hay NTFS). Mỗi định dạng thì đều có những ưu nhược điểm khác nhau và lời khuyên nên chọn định dạng FAT 32 cho USB ...

Với sự ra mắt của Windows XP, Microsoft đã thêm chuẩn NTFS làm định dạng cho ổ cứng. Tuy vậy, các nhà sản xuất thẻ nhớ vẫn sử dụng FAT32 mà không dùng NTFS. Bạn có biết tại sao họ lại làm như vậy?

Vì sao Microsoft tạo ra NTFS?

ly-do-ban-nen-de-dinh-dang-chuan-cho-usb-la-fat-32-1

Microsoft tạo ra NTFS nhằm cải thiện FAT32 trên nhiều khía cạnh. Chúng ta sẽ cùng nhìn nhận các giới hạn của FAT32, và cách NTFS sửa các vấn đề này:

- FAT32 chỉ hỗ trợ các file có kích cỡ tối đa là 4GB và phân vùng có độ lớn tối đa 2TB. Nếu bạn có file có kích cỡ lớn hơn 4GB, bạn sẽ không thể copy file này lên ổ cứng định dạng FAT32. Nếu bạn có ổ cứng 3TB, bạn cũng sẽ không thể format ổ cứng này thành một phân vùng duy nhất. Do NTFS có các mức bị giới hạn cao hơn nhiều lần FAT32.

- Trên NTFS, các thay đổi được lưu vào một "bản ghi chú" trước khi được thực hiện. Nếu máy vi tính bị mất nguồn điện khi đang ghi dở một file nào đó, hệ thống NTFS sẽ không cần phải quét toàn bộ phân vùng để tìm và phục hồi lỗi như FAT32, mà chỉ cần đọc lại "bản ghi chú" để tìm và đảo ngược (undo) các tác vụ đang thực hiện dở để đưa ổ cứng về trạng thái ổn định mà thôi.

- FAT32 không hỗ trợ phân quyền cho file. Với NTFS, bạn có thể phân quyền truy cập, sửa/xóa file nhằm tăng tính bảo mật cho hệ thống. Với NTFS, các file hệ thống có thể được đặt thành chế độ read-only, ngăn chặn không cho các ứng dụng thông thường được truy cập. Người dùng cũng có thể bị giới hạn không được truy cập vào file của người dùng khác trên cùng máy vi tính/hệ thống mạng.

Như vậy, có rất nhiều lý do để Windows sử dụng NTFS cho các ổ cứng trong hệ thống: NTFS an toàn hơn, mạnh mẽ hơn và hỗ trợ file có kích cỡ lớn hơn.

ly-do-ban-nen-de-dinh-dang-chuan-cho-usb-la-fat-32-2

Thẻ nhớ và USB không gặp phải các vấn đề như ổ cứng

Có thể nói rằng, ngoại trừ trường hợp bạn muốn copy file có kích cỡ lớn hơn 4GB lên thẻ nhớ và USB, bạn sẽ không cần sử dụng tới NTFS. Bởi thẻ nhớ và USB không gặp phải các vấn đề như ổ cứng:

- Không có USB và thẻ nhớ nào có dung lượng lớn hơn 2TB.

- USB và thẻ nhớ không cần lưu trữ các thay đổi như ổ cứng. Thậm chí, ghi lại các thay đổi sẽ khiến tăng số lượt đọc/ghi lên USB và thẻ nhớ, làm giảm tuổi thọ của chúng.

- USB và thẻ nhớ là các thiết bị lưu trữ di động "có thể tháo rời", được sử dụng trên nhiều máy vi tính/thiết bị thông minh. Bởi vậy, phân quyền truy cập file sẽ làm cho việc sử dụng chúng trở nên khó khăn hơn.

Mặt khác, việc phân quyền trên USB và thẻ nhớ cũng gặp một số vấn đề. Ví dụ, một file trên USB được phân quyền cho riêng cho tài khoản người dùng "VNReview User" trên laptop của bạn. Khi bạn tháo USB này và cắm vào các laptop khác, bất kì người dùng nào có tên tài khoản là "VNReview User" cũng sẽ truy cập được vào file trên. Như vậy, phân quyền truy cập trên USB không giúp tăng tính bảo mật, mà chỉ làm cho mọi thứ trở nên phức tạp hơn một cách vô nghĩa.

Ngoài ra, NTFS cũng sẽ chiếm nhiều dung lượng để lưu trữ file hệ thống hơn, do đó sử dụng NTFS sẽ làm giảm tính hữu dụng của các thẻ nhớ có dung lượng thấp.

Nói tóm lại, bạn chỉ nên format USB và thẻ nhớ sang định dạng SD nếu như bạn cần phải sử dụng chúng để copy file lớn hơn 4GB. Tuy vậy, tốc độ đọc/ghi của thẻ nhớ và USB thường chậm hơn so với các ổ cứng gắn ngoài, do đó có lẽ bạn nên cân nhắc đầu tư ổ cứng gắn ngoài để copy các file lớn.

ly-do-ban-nen-de-dinh-dang-chuan-cho-usb-la-fat-32 3

Tính tương thích

Lý do quan trọng nhất bạn không nên sử dụng NTFS trên USB và thẻ nhớ là tính tương thích của chúng với các thiết bị không sử dụng Windows.

- Mac: Mac OS X hỗ trợ đọc file trên ổ cứng NTFS khá hoàn chỉnh, song theo cài đặt mặc định máy Mac không thể ghi file lên phân vùng NTFS. Bạn cần phải sử dụng phần mềm bổ trợ hoặc thay đổi một số tùy chỉnh.

- Linux: Chỉ có các phiên bản Linux trong vài năm gần đây mới có thể hỗ trợ đọc/ghi NTFS tốt. Các phiên bản cũ thường xuyên gặp lỗi trong quá trình này.

- Máy ảnh, smartphone, TV, máy in: Hiện tại, có rất nhiều thiết bị điện tử hỗ trợ đọc file trên cổng USB và thẻ nhớ. Tất cả các thiết bị này đều hỗ trợ định dạng FAT32, tức là bạn không cần phải lo "TV của tôi không đọc được USB" nếu như USB này sử dụng định dạng FAT32. Chỉ có một số ít thiết bị hỗ trợ NTFS, và để nhằm đảm bảo tính tương thích tốt nhất, bạn vẫn nên format thẻ nhớ và ổ USB theo định dạng FAT32.

ly-do-ban-nen-de-dinh-dang-chuan-cho-usb-la-fat-32-4

Nhìn chung, bạn nên giữ nguyên hệ thống tập tin cho thiết bị lưu trữ của bạn theo đúng như cách cài đặt của nhà sản xuất. Hãy để ổ cứng 3TB của bạn ở định dạng NTFS và hãy giữ nguyên cho thẻ nhớ, USB của bạn ở định dạng FAT32.
<source:thuthuat-vnzet>